Công thức tính lương
Trình bày đầy đủ trình tự hệ thống tính lương cho từng nhân viên: công chuẩn, lương theo công, tăng ca, bảo hiểm, thuế thu nhập cá nhân và lương thực nhận, kèm ví dụ minh họa.
Giới thiệu
Tài liệu này trình bày trình tự tính toán mà hệ thống thực hiện cho từng nhân viên. Nắm được các bước này giúp kiểm tra nhanh khi số liệu bất thường và giải thích được cho nhân viên khi có thắc mắc.
Bước 1 — Công chuẩn và đơn giá
| Chỉ tiêu | Cách tính |
|---|---|
| Công chuẩn | Số ngày trong tháng trừ số ngày nghỉ của khối, theo lịch nghỉ của khối văn phòng hoặc sản xuất. |
| Lương ngày | Lương thỏa thuận chia cho công chuẩn. |
| Lương giờ | Lương ngày chia 8 rồi nhân 70%. |
Bước 2 — Thu nhập trong tháng
| Khoản mục | Cách tính |
|---|---|
| Lương theo công | Tổng của số công loại thường nhân lương ngày. |
| Lương tăng ca | Tổng của số công theo giờ nhân hệ số loại công nhân lương giờ. |
| Tổng thu nhập | Lương theo công cộng lương tăng ca, cộng các khoản thưởng, lương kinh doanh, trừ khoản phạt. |
Bước 3 — Bảo hiểm bắt buộc
| Chỉ tiêu | Nội dung |
|---|---|
| Căn cứ đóng | Lương đóng bảo hiểm khai trên hồ sơ. Nếu để trống, lấy lương thỏa thuận. |
| Phần người lao động | 10,5% gồm bảo hiểm xã hội 8%, bảo hiểm y tế 1,5%, bảo hiểm thất nghiệp 1%. |
| Phần doanh nghiệp | 21,5% gồm bảo hiểm xã hội 17,5%, bảo hiểm y tế 3%, bảo hiểm thất nghiệp 1%. |
Phần người lao động được trừ vào lương thực nhận. Phần doanh nghiệp là chi phí của đơn vị, không trừ vào lương.
Bước 4 — Thuế thu nhập cá nhân
| Chỉ tiêu | Cách tính |
|---|---|
| Thu nhập tính thuế | Thu nhập chịu thuế trừ bảo hiểm phần người lao động, trừ giảm trừ bản thân, trừ giảm trừ phụ thuộc nhân số người phụ thuộc. |
| Thuế phải nộp | Tính lũy tiến từng phần theo biểu thuế đã khai báo trong cấu hình. |
Điểm cần ghi nhớ
-
Lương tăng ca không chịu thuế thu nhập cá nhân, được trừ khỏi thu nhập chịu thuế.
-
Lương kinh doanh có chịu thuế, được tính vào thu nhập chịu thuế như lương thường.
-
Thuế tính lũy tiến từng phần: mỗi phần thu nhập chịu thuế suất của bậc tương ứng, không áp một mức thuế suất duy nhất cho toàn bộ.
Bước 5 — Lương thực nhận
Lương thực nhận bằng tổng thu nhập trừ tiền công đoàn, trừ bảo hiểm phần người lao động, trừ thuế thu nhập cá nhân, sau đó làm tròn đến 1.000 đồng.
Ví dụ minh họa
Nhân viên khối văn phòng, lương thỏa thuận 20.000.000 đồng, công chuẩn 24 ngày, đi làm đủ 24 công, có 1 người phụ thuộc, mức giảm trừ theo mặc định, tiền công đoàn 30.000 đồng.
| Khoản mục | Số tiền (đồng) |
|---|---|
| Lương theo công: 20.000.000 chia 24 nhân 24 | 20.000.000 |
| Bảo hiểm phần người lao động, 10,5% | −2.100.000 |
| Giảm trừ bản thân và 1 người phụ thuộc | −15.400.000 |
| Thu nhập tính thuế | 2.500.000 |
| Thuế thu nhập cá nhân, bậc 1 với thuế suất 5% | −125.000 |
| Tiền công đoàn | −30.000 |
| Lương thực nhận | 17.745.000 |
Kiểm tra khi số liệu bất thường
| Hiện tượng | Kiểm tra theo thứ tự |
|---|---|
| Lương thấp hơn dự kiến | Công thực tế, công chuẩn, các khoản trừ như phạt và tạm ứng. |
| Thuế thu nhập cá nhân cao bất thường | Số người phụ thuộc trên hồ sơ, mức giảm trừ trong cấu hình, biểu thuế đã khai. |
| Bảo hiểm bằng không | Chỉ tiêu tham gia bảo hiểm xã hội trên hồ sơ nhân viên. |
| Lương ngày khác dự kiến | Công chuẩn của khối, kiểm tra chỉ tiêu nhân viên sản xuất trên hồ sơ. |
| Lương tăng ca không đúng | Hệ số của loại công trong danh mục loại chấm công. |